[Mới Nhất] Bảng Giá Xe Tải Van 2 Chỗ Teraco

Đánh giá bài viết

Xe tải van 2 chỗ kiểu dáng như du lịch, xe suv nhưng lại có công năng chở hàng thuận tiện lưu thông nội thành 24/7 không cấm giờ, không cấm tải. Đặc biệt phù hợp với nhu cầu chở hàng của ngành F&B như: nguyên vật liệu, sốt nước chấm cho các nhà hàng hoặc sản phẩm bánh tiệc,… 

Trước nhu lượng chở hàng ngày càng cao, xe tải van 2 chỗ rất được quan tâm vào thời điểm cuối năm và đầu năm mới, cận lễ,… Ô Tô Tải Hải Thành cập nhật bảng giá xe tải van Teraco 2 chỗ mới nhất. Doanh nghiệp hoặc các anh em tài xế có thể cân nhắc mua xe dựa trên tình hình tài chính, nhu cầu vận tải và khu vực thường di chuyển để chọn mẫu xe phù hợp nhất. 

1. Bảng giá niêm yết và lăn bánh xe tải van Teraco 2 chỗ mới nhất

Giữa thị trường xe tải đa dạng thì xe tải van Teraco 2 chỗ vẫn nghiễm nhiên đứng vững bởi chất tải có tính ứng dụng cao mà giá lại cực kỳ hợp lý. Dưới đây là bảng giá xe van Tera mới nhất chi tiết từng phiên bản 2 chỗ: Tera V6 và Tera V8.

1.1 Giá niêm yết các phiên bản Tera Van 2 Chỗ (V6, V8)

Hai mẫu xe tải van Tera 2 chỗ hiện đang được niêm yết giá cực kỳ cạnh tranh. Nhằm hỗ trợ tốt đa trải nghiệm mua hàng, khách khi mua xe tải van Teraco tại Ô Tô Hải Thành có thể thanh toán bằng hình thức trả thẳng hoặc trả góp. Dưới đây là giá bảng giá bán niêm yết cùng chi phí trả trước (nếu thanh toán bằng trả góp) đã được Hải thành cập nhật mới nhất.

Mẫu xe Giá bán Chi phí trả trước 
Tera V6 (2 chỗ) 324.500.000 VND 48.000.000 VND
Tera V8 (2 chỗ)  347.000.000 VND 51.000.000 VND

Bảng giá 2 mẫu xe tải van 2 chỗ bán chạy của Teraco

1.2 Ước tính Chi phí lăn bánh và phân tích thuế (từ 2% – 6% Thuế trước bạ)

Trong quá trình tư vấn, báo giá các chuyên viên tư vấn của Ô Tô Tải Hải Thành luôn gửi khách bảng báo giá ước tính chi phí lăn bánh chi tiết để khách tham khảo trước khi chốt cọc mua xe. Chi phí lăn bánh được tính dựa trên công thức là tổng của các dòng thuế, chi phí cần đóng khi mua xe, công thức như sau:

Chi phí lăn bánh (dự kiến) = Giá bán niêm yết + Lệ phí trước bạ + Biển số + Đăng ký đăng kiểm + Bảo trì đường bộ + Bảo hiểm TNDS + Bảo hiểm vật chất (nếu có)

Chi tiết các mục thuế & ví dụ ước tính chi phí lăn bánh xe tải van Teraco cho mẫu xe Tera V6

Các khoảng mục Chi phí ước tính

(VND)

Giá tham khảo 

(VND)

1. Giá bán niêm yết của Tera van V6 (tải trọng 950kg) 324.500.000
2. Lệ phí trước bạ

Đối với xe tải dao động từ 2% – 6% giá trị xe (tuỳ thuộc vào từng tỉnh, thành phố/ quy định địa phương)

Mức lệ phí trước bạ cho xe tải thường là 2%

2% – 6% 6.490.000
3. Phí đăng ký biển số 

Tuỳ thuộc vào khu vực đăng ký xe, ở các thành phố lớn như Hồ Chí Minh và Hà Nội, chi phí cấp biển số cho xe tải là 500.000 VND.

Ở các tỉnh khác, chi phí này chỉ dao động từ 150.000 VND – 200.000 VND tuỳ địa phương

150.000 VND – 200.000 VND 150.000
4. Phí đăng kiểm (Được quy định theo tải trọng) 

– Xe tải từ < 2 tấn: 290.000 VND/ lượt

– Xe tải từ 2 – 7 tấn: 330.000 VND/ lượt

– Xe tải từ 7 – 20 tấn: 360.000 VND/ lượt

– Tải trọng trên 20 tấn: 570.000 VND/ lượt

290.000 VND/ lượt 290.000
5. Phí bảo trì đường bộ

Đây là khoảng phí bắt buộc để duy trì, nâng cấp giao thông hạ tầng đường bộ. Mức chi phí được phân theo tải trọng xe:

– Xe tải, oto chuyên dụng dưới 4 tấn: 2.160.000 VND/ năm

– Xe tải từ 4 – 8.5 tấn: 3.240.000 VND/ năm

2.160.000 VND/ năm (~180.000 VND/ tháng) 2.160.000
6. Phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự (bắt buộc) 

Đây là khoản phí bắt buộc nhằm bảo vệ bên thứ 3 nếu xảy ra tai nạn do xe của bạn gây ra. Mức phí được quy định theo tải trọng

– Xe chở hàng < 3 tấn: 853.000 VND/ năm

– Xe chở hàng từ 3 – 8 tấn: 1.660.000 VND/ năm

– Xe chở từ 8 – 15 tấn: 2.746.000 VND/ năm

– Xe tải > 15 tấn: 3.200.000 VND

853.000 VND/ năm 853.000
7. Bảo hiểm xe (tự nguyện) 

Khoảng phí không bắt buộc nhưng nên mua để bảo vệ tài sản riêng trước các rủi ro: va chạm, mất cắp,… Mức phí bảo hiểm dao động từ 1.5% – 2% giá trị xe tuỳ thuộc vào đơn vị cung cấp bảo hiểm, dòng xe cụ thể hoặc khu vực xe hoạt động

1.5% – 2% giá trị xe 4.867.500

>> Vậy chi phí lăn bánh (dự kiến) của tải van Teraco 2 chỗ – Tera V6 là tổng của các chi phí tại bảng trên = 339.310.500 vnd

Trong đó thuế trước bạ (lệ phí trước bạ) là chi phí buộc phải nộp cho nhà nước trước khi đăng ký quyền sở hữu xe. Đối với xe tải, lệ phí trước bạ dao động từ 2% – 6% giá trị xe, phụ thuộc vào tỉnh thành đăng ký và các quy định ở địa phương.

  • Mức lệ phí trước bạ cho xe tải ở các địa phương phổ biến là 2%
  • Một số trường hợp đặc biệt: Tại các khu vực có quy định riêng hoặc các dòng xe tải có mục đích sử dụng đặc biệt thì mức lệ phí trước bạ có thể cao hơn nhưng sẽ rơi vào trong khoảng 2% – 3%.

Cách tính giá trị xe để đóng lệ phí trước bạ theo quy định:

  • Giá trị xe để tính lệ phí trước bạ là giá bán của cơ quan thuế quy định dựa trên bảng giá của nhà sản xuất/ đại lý bán
  • Trường hợp xe đã qua sử dụng, giá trị xe sẽ được tính dựa trên tỷ lệ khấu hao sản phẩm, thông thường mức dao động từ 70 – 80% giá trị xe mới (tùy thuộc vào số năm sử dụng và tình trạng thực tế xe)

Ngoài ra khách khi đóng lệ phí trước bạ khách hàng cần lưu ý:

  • Lệ phí trước bạ thường được thanh toán tại cơ quan thuế địa phương trực thuộc nơi đăng ký xe. Sau khi đóng lệ phí trước bạ khách sẽ nhận được biên lai xác nhận và sau đó tiến hành thủ tục đăng ký biển số xe theo quy định.
  • Đối với một số loại xe tải phục vụ cho mục đích công ích, cấp cứu, cứu hoả,… có thể được miễn hoặc giảm lệ phí trước bạ

2. Thiết kế ngoại thất dòng xe tải van 2 chỗ của Teraco

Dù cùng là xe tải van thuộc thương hiệu Teraco nhưng Tera V6 và Tera V8 được thiết khác biệt nhất định về ngoại thất. Tuy nhiên vẫn đảm bảo tính đặc trưng của các dòng xe tải Teraco như: thiết kế hiện đại, tính khí động học cao, nhiều màu sắc,…

2.1 Ngoại thất của tải van Tera V6 

Tải van Tera V6 được thiết kế linh hoạt, có tính ứng dụng cao, các doanh nghiệp chở hàng nội thành hoặc thường xuyên ra vào khu vực đông đúc ưa chuộng. Bởi tổng quan cấu trúc xe nhỏ gọn, tầm nhìn thoáng, dễ kiểm soát tay lái. Giúp tài xế điều khiển xe thuận lợi hơn, dễ dàng xử lý tình huống khi quay đầu, vào cua hoặc dừng đỗ ở không gian hẹp.

Chi tiết hình ảnh mẫu tải van Teraco 2 chỗ Tera V6
Chi tiết hình ảnh mẫu tải van Teraco 2 chỗ Tera V6

Ưu điểm về ngoại thất xe:

  • Kích thước toàn xe nhỏ gọn với chiều dài xe 4.555 x 1.720 x 2.020 mm, dễ dàng xoay trở trong cung đường hẹp
  • Cấu trúc xe gồm có cửa lùa bên hông và cửa sau mở 2 cánh 90 độ – 180 độ, thuận tiện bốc dỡ hàng hoá
  • Hệ thống chiếu sáng được trang bị gồm đèn pha halogen có góc chiếu sáng rộng, đảm bảo tầm quan sát khi di chuyển trong đêm và đèn sương mù hỗ trợ tầm nhìn trong điều kiện thời tiết xấu/ trời mưa.

2.2 Thiết kế ngoại thất của tải van Tera V8 

Tải van Tera V8 thuộc thế hệ tải van mới nhất của thương hiệu Teraco với phong cách thiết kế hiện đại, thể thao lấy cảm hứng từ những dòng xe du lịch. Nhưng vẫn giữ nguyên tính nhỏ gọn, giúp doanh nghiệp/ tài xế chở hàng nội thành, khu vực đông dân cư thuận tiện.

Thiết kế cấu trúc ngoại thất tải van Teraco - Tera V8 phiên bản 2 chỗ ngồi
Thiết kế cấu trúc ngoại thất tải van Teraco – Tera V8 phiên bản 2 chỗ ngồi

Ưu điểm về ngoại thất Tera V8:

  • Kích thước toàn xe 4.840 x 1.740 x 2.020 mm tiện lợi, phù hợp trong chở hàng nội thành, hẻm nhỏ
  • Mặt galang dạng các thanh dọc mạ crom tạo hình thác đổ tăng tính khí động học
  • Thiết kế cửa hông dạng cửa lùa có kích thước rộng nhất phân khúc, cửa sau mở 2 cánh hỗ trợ tối đa không gian cho việc bốc/dỡ hàng hóa hoặc hành khách di chuyển lên/xuống
  • Cụm đèn chiếu sáng gồm đèn halogen projector và đèn sương mù giúp tăng phạm vi quan sát và giảm chói mắt cho phương tiện/ người đối diện

3. Lợi thế vận tải: Thùng hàng lớn nhất phân khúc 4.8m và tải trọng 945kg

Điểm khác biệt giữa xe tải van và xe tải thông thường nằm ở kết cấu thùng. Ở các dòng xe tải thông dụng có phần cabin và thùng tách rời. Nhưng với tải van thì có kết cấu thân liền khối (unibody), phần khung và vỏ xe được thiết kế thành một khối liền mạch. Có vách ngăn phân tách hai khu vực: khoang cabin và khoang chứa hàng.

Ở vị trí người đang tìm mua xe tải van và đang phân vân chưa biết nên chọn Tera V6 hay Tera V8. Thì có thể tham khảo chi tiết về kích thước lọt lòng thùng, khả năng tải hàng cho phép của cả hai dòng xe được Ô Tô Tải Hải Thành tổng hợp dưới đây trước khi quyết định chốt cọc.

3.1 So sánh Kích thước Thùng lọt lòng: Tera V6 (2.55m) và Tera V8 (2.8m)

Kích thước lọt lòng thùng và tải trọng cho phép chở của hai dòng tải van nổi bật của thương hiệu Teraco: Tera V6 & Tera V8 như sau:

Hạng mục so sánh Tera V6 Tera V8
1. Kích thước lọt lòng thùng (DxRxC) 2.550 x 1.550 x 1.330 mm 2.800 x 1.550 x 1.330 (mm)
2. Mức tải cho phép chở  dung tích 5.3 m³ (~945kg) dung tích 5.8 m³

Từ bảng số liệu trên có thể thấy xe tải Van Tera V8 là mẫu tải van lý tưởng cho doanh nghiệp có nhu lượng chở hàng lớn/ liên tục hằng ngày với khoang hàng lớn nhất phân khúc tải van 2 chỗ Teraco dài 4.8m

3.2 Xe tải van 2 chỗ Teraco tải trọng 945kg: Giải pháp tối ưu cho hàng nội thành 24/7

Ở tại trọng chuyên chở 945kg, được phép chở hàng di chuyển trong mọi khung giờ ở các thành phố lớn không cấm giờ lưu thông, không cấm tải. Giúp chủ xe tối nâng cao hiệu tải hàng, gia tăng thu nhập.

Mẫu xe tải van có khối lượng tải lớn nhất phân khúc
Mẫu xe tải van có khối lượng tải lớn nhất phân khúc

Đặc biệt phạm vi hoạt động của tải van được mở rộng thêm ở khu các khu vực hẻm nhỏ. Với chiều dài cơ sở ngắn và bán kính quay đầu nhỏ nên tải van dễ dàng luồn lách qua hẻm, khu dân cư đông đúc hoặc dừng đỗ xe ở khu vực đường hẹp.

4. Chất lượng động cơ và trang bị an toàn của xe tải van teraco 2 chỗ

Bên cạnh giá bán, kích thước thùng hay khối lượng cho phép chở thì chất lượng động cơ và trang bị an toàn được trang bị trên xe luôn thuộc các yếu tố cần cân nhắc trước khi chốt cọc mua xe. Vì động cơ ổn định giúp xe hoạt động tốt, trang bị các tính năng an toàn lại giúp bảo đảm sự an toàn của cả tài xế và hàng trong quá trình di chuyển.

4.1 Động cơ mạnh mẽ, Tiết kiệm nhiên liệu và Khỏe khoắn

Tera V6 được trang bị động cơ xăng 1.5L, sử dụng công nghệ phun xăng trực tiếp vào buồng đốt GDi kết hợp van biến thiên DVVT – công nghệ này được áp dụng trên các dòng xe hybrid, vừa giúp tiết kiệm nhiên liệu vừa tăng khả năng vận hành mạnh mẽ.

  • Tiết kiệm nhiên liệu hơn 10% so với động cơ thông thường, phù hợp cho xe chạy dịch vụ hoặc giao hàng thường xuyên mỗi ngày
  • Tăng tốc tốt, gia tăng công suất toàn tải thêm 15%, xe vẫn mạnh mẽ kể cả khi đầy tải
  • Vận hành êm, hạn chế rung lắc và có độ bền cao

Bên cạnh đó Tera V8 sử dụng động cơ xăng 1.6L, tích hợp hệ thống phun xăng điện tử EFI và van biến thiên kép DVVT. Đạt công suất 122 mã lực và mô men xoắn cực đại 158Nm mạnh mẽ hàng đầu phân khúc.

Dòng tài avn 2 chỗ này của Teraco sở hữu khả năng đốt cháy nhiên liệu tối ưu, đảm bảo xe vận hành mạnh mẽ và tiết kiệm chi phí vận hành đến mức tối đa. Với hệ thống truyền động được đồng bộ giữa động cơ, hộp số, cầu chủ động kết hợp với tỉ số truyền tối ưu giúp TERA-V8 hoạt động êm ái, nhịp nhàng và tiết kiệm nhiên liệu hàng đầu phân khúc.

4.2 Trang bị An toàn vượt trội: ABS, EBD, Camera lùi, hệ thống chiếu sáng 

Khi nhắc đến trang bị an toàn thì cả hai dòng xe tải van Tera V6 & Tera V8 đều trang bị full tiện ích an toàn vượt trội:

  • Hệ thống chống bó cứng phanh ABS kết hợp điều hoà lực phanh EBD hỗ trợ kiểm soát, rút ngắn quãng đường phanh trong trường hợp phanh gấp
  • Camera lùi kết hợp cảm biến lùi, giúp mở rộng phạm vi quan sát cho bác tài khi lùi xe
  • Hệ thống chiếu sáng: Hệ thống đèn Halogen Projector và đèn sương mù, kết hợp điều chỉnh beam đèn giúp bác tài chủ động kiểm soát tầm nhìn trong điều kiện thời tiết đặc biệt.

5. Thủ tục mua xe tải van Teraco 2 chỗ trả góp tại Xe Tải Hải Thành

Tại Xe Tải Hải Thành khách mua xe tải van Teraco 2 chỗ thanh toán bằng hình thức trả góp sẽ được chuyên viên tư vấn hỗ trợ lên hợp đồng và hướng dẫn chi tiết.

Chuyên viên Xe Tải Hải Thành hỗ trợ tư vấn, lên hồ sơ trả góp xe 
Chuyên viên Xe Tải Hải Thành hỗ trợ tư vấn, lên hồ sơ trả góp xe

Thủ tục nếu khách mua xe tải van Teraco trả góp như sau:

  • Sau khi đã chốt được chiếc xe ưng ý sẽ tiến hành đặt cọc lần 1 để Hải Thành bắt đầu làm hợp đồng và hỗ trợ gửi hồ sơ vay ngân hàng
  • Ngân hàng sẽ xét duyệt hồ sơ, khi nhận được thư báo “được duyệt cho vay” có nghĩa là hồ sơ đã được duyệt cho vay. Khách chỉ cần ở nhà đợi email/ tin nhắn xác nhận từ ngân hàng
  • Sau đó đóng nốt phần tiền đối ứng còn lại (tức là số tiền trả trước). Số tiền này sẽ tương ứng với phần trăm trả trước của xe có thể là 30%, 40% hoặc 50% tuỳ vào thoả thuận ban đầu của hợp đồng (Thỏa thuận này sẽ được trao đổi trực tiếp giữa ngân hàng & khách hàng)
  • Lúc này, Hải Thành sẽ tiến hành đăng ký các giấy tờ, thủ tục, chi phí liên quan: đăng ký xe, bấm biển số, ra cà vẹt xe
  • Sau khi có cà vẹt khách có thể ký giấy giải ngân và nhận xe liền tay, sẵn sàng chạy xe đi giao hàng, làm ăn và thanh toán tiền vay hằng tháng trong theo thời gian quy định được ký trên hợp đồng vay

Ở khu vực Gia Lai (Bình Định cũ), Xe Tải Hải Thành là đơn vị chuyên phân phối đa dòng xe tải chính hãng, giá tốt, có xe nhanh nhất trong khu vực. Luôn cập nhật nhanh các mẫu xe đời mới nhất, đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường. Vì vậy khách cần tìm mua xe tải van Teraco hoặc cần tham khảo các dòng tải van mới nhất có thể đến Xe Tải Hải Thành để được hỗ trợ tư vấn, xem xe nhiệt tình nhất. Hoặc có thể liên hệ hotline 0969 474 377 nếu trường hợp khách ở xa/ chưa có thời gian đến showroom lái thử xe.

6. Câu hỏi thường gặp về dòng xe tải Van 2 chỗ của Teraco

6.1 Kích thước lốp xe tải van Teraco 2 chỗ là bao nhiêu?

Ở cả hai dòng tải van Teraco 2 chỗ Tera V6 và Tera V8 thường có kích thước lốp là 185R14LT (hoặc 185R14) cho cả lốp trước và sau. Trong đó chi tiết ký hiệu lốp được diễn giải như sau:

  • Ký hiệu: 185R14LT (hoặc 185R14)
  • 185: Chiều rộng lốp là 185mm
  • R14: Lốp Radial, đường kính mâm 14 inch
  • LT: Light Truck (xe tải nhẹ), phù hợp với tải trọng của xe.

>> Vậy 185R14LT (hoặc 185R14) có nghĩa là lốp có chiều rộng 185mm, tỷ lệ chiều cao/ chiều rộng là 100% (vì là lốp LT – Light Truck), đường kích mâm 14inch. Phù hợp cho cả trục trước và trục sau giúp xe hoạt động ổn định, khả năng bám đường tốt.

6.2 Xe tải van Tera V6 và V8 khác nhau gì?

Cùng thuộc thương hiệu tải van Teraco nhưng xe tải van Tera V6 và Tera V8 vẫn có điểm khác biệt tương đối: ngoại thất, động cơ, kích thước khoang chứa hàng, thể tích tải cho phép,… Khách hàng có thể tham khảo chi tiết điểm khác biệt được Xe Tải Hải Thành tổng hợp tại bảng sau:

Điểm so sánh Tera V6 (2 chỗ) Tera V8 (2 chỗ) 
Ngoại thất Đèn xe hiện đại, cản trước thể thao, lưới tản nhiệt lớn và mâm xe hợp kim đa chấu. Mặt galang được thiết kế thao kiểu thanh dọc mạ crom dạng thác đổ.

Lưới tản nhiệt dạng thanh ngang tạo khoảng trống hút gió, tản nhiệt tốt

Động cơ Động cơ xăng 1.5L, công nghệ phun xăng GDI & công nghệ van biến thiên DVVT Động cơ xăng dung tích 1.6L, tích hợp hệ thống phun xăng điện tử EFI & van biến thiên kép DVVT
Công suất cực đại (Ps/rpm) 116/ 6.000 122/6.000
Mô men xoắn cực đại (Nm/rpm) 153 /4.500 158/4.800
Kích thước toàn xe (DxRxC) 4.555 x 1.720 x 2.020 4.840 x 1.740 x 2.020
Kích thước khoang chứa hàng (DxRxC) 2.550 x 1.550 x 1.330 mm 2.800 x 1.550 x 1.330 mm
Chiều dài cơ sở 3.000 mm 3.050 mm
Thể tích chứa cho phép 5.3 m3 5.8 m3

6.3 Xe tải van Teraco phù hợp với mô hình/ ngành hàng kinh doanh nào? 

Tải van Teraco 945kg sẽ phù hợp với mô hình/ ngành hàng kinh doanh như:

  • Giao hàng thương mại điện tử: giao nhiều điểm trong ngày, thùng hàng kín nên đảm bảo an toàn cho hàng hoá giá trị cao.
  • Vận chuyển hàng thực phẩm, nước (ngành hàng F&B): Kết cấu thùng kín giúp hạn chế tác động trực tiếp của thời tiết/ các yếu tố bên ngoài làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.
  • Xe chạy dịch vụ: Sửa chữa, bảo trì, lắp đặt thiết bị

Bài viết trên đã được cập nhất mới nhất về bảng giá xe tải van 2 chỗ phiên bản 2025 của thương hiệu Teraco. Phân tích chi tiết về các chi phí khi mua xe và cung cấp thông tin về hai dòng xe tải van bán chạy nhất Tera V6 & Tera V8. Mong rằng bài viết này, Hải Thành đã cung cấp đầy đủ các thông tin bổ ích giúp khách hàng có góc nhìn khách quan về xe cũng như chọn cho mình dòng xe phù hợp với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.